Tags

, ,

Thiên nhiên không phải hoàn toàn là vô hại.

1337312725-sua-tqTheo tài liệu:

Potentially life-threatening herbs: Reported cases in MEDLINE of liver toxicity, renal toxicity, cardiotoxicity, cancer, and death.

Author:Amy Christine Brown, PhD, RD Department of Human Nutrition, Food and Animal Sciences University of Hawaii at Manoa,Honolulu, Hawaii, 96822

http://www2.hawaii.edu/~amybrown/PotentiallyHarmfulHerbList%20-%20Table.pdf

Herbs ranked in the top five categories having potentially life-threatening side-effects include, but are not limited to:

Liver Toxicity – celandine, chaparal, comfrey, Dai-saiko-to, germander, groundsel, Hathisunda, Impila, Jin bu huan (JBH), kava, mistletoe, pennyroyal, senna, and skullcap;

Renal Toxicity – Guang fang ji, mu tong, and Tenshin Tokishigyaku-ka-goshuyu-shokyo-to;

Cardiotoxic – chuanwu, foxglove, henbane, Jin bu huan, licorice, lily of the valley, ma huang, and squill;

Carcinogenic – guang fang ji, coltsfoot, comfrey, madder root, mate, and sassafras; and;

Deaths – chuanwu, germander, hemlock, henbane, jimsonweed, licorice, Ma huang, oleander, penyroyal, Sho-saiko-to, and wintergreen (oil).

(Note: This “Harmful Herb List” represents the first draft of a manuscript that includes Tables 1-5. The sources of these tables are compiled from: Gruenwald J, Brendler T, Jaenicke C. PDRfor Herbal Medicines. Medical Economics Company, 2000; DerMarderosian A. The Review of Natural Products. Facts & Comparisons, 2000; assorted Medline articles.)

1-Độc cho gan

*/ Celandine (Chelidonium majus) hay cây Hoàng liên

Loài duợc thảo có hoa vàng.

Hoạt chất là isoquinoline alkaloids.

Dùng ngoài da để trị bệnh vảy nến (eczema) và mục cóc nên celandine còn có tên là herbe à verrues.

Dùng bên trong: trị bệnh gan và sỏi mật (gallstone).

Tác dụng phụ: khảo cứu cho biết có 10 trường hợp viêm gan do celandine.

*/ Chaparral (Larrea divaricata) hay cây Bụi sa mạc (?)

Hoạt chất: nordihydroguaiaretic acid (NDGA)

Dùng trị ung thư (melanoma), viêm phế quản (bronchitis), cảm cúm, đau nhức do phong thấp, bao tử và bệnh thủy đậu (chickenpox)…

Tác dụng phụ: viêm gan, độc cho gan và suy gan (liver failure).

Từ 1992-1994 có 13 ca viêm gan do chaparral được FDA báo cáo… Chaparral bị rút ra khỏi danh sách an toàn GRAS của FDA (Generally regconized as safe) từ năm 1970.

*/ Comfrey (Symphitum officinale, S.asperum) hay cây Se (?)

Hoạt chất: pyrrolyzidine alkaloids.

(Pyrrolizidine alkaloids are the responsible agents for liver toxicity. An overview of PA-containing plants is reviewed by Roeder.)

Dùng bên trong như trong trường hợp bị chấn thương (blunt injuries) như bầm dâp (bruises), bong gân (sprains), gãy xương, phong thấp hay vấn đề tiêu hóa (ulcers, tiêu chảy…) hoặc viêm màng phổi (pleuritis).

Dùng bên ngoài như để xúc miệng trong ca nướu răng bị viêm sưng, viêm yết hầu…

Tác dụng phụ: bệnh tĩnh mạch tắc (veno occlusive disease), độc cho gan, suy gan (liver toxicity & failure), ung thư gan…

*/ Dai-saiko-to hay Major Bupleurum Formula, Major Blupleurum decoction (Nhật) – Dai chai hu tang (Trung Quốc) – Đại Sài Hồ (Việt Nam)

Đây là một thang thuốc Bắc gồm có 7 chất: Bupleuri radix + Pinelliae tuber + Scutelarie radix + Zipiphy fructus + Ginseng radix + Glycyrrhizae radix + Zingerberis rhizoma.

Hoạt chất: gồm tập hợp của nhiều chất.

Sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc: dùng trị cảm cúm, viêm phế quản, viêm phổi, lao phổi, sốt rét, vàng da…

Tác dụng phụ: làm viêm gan.

*/ Germander (Teucrium chamaedrys) hay Tía tô đất(?)

Hoạt chất: diterpenes

Dùng để giảm cân, chữa bệnh gout, giúp tiêu hóa, giảm sốt nóng.

Tác dụng phụ: độc cho gan, viêm gan trầm trọng có thể chết.

Pháp cấm Germander từ 1992 sau khi đã xảy ra 26 trường hợp bị viêm gan.

*/ Groundsel (Senecio vulgaris) hay cây Cúc bạc

Hoạt chất: pyrrolizidine alkaloids

Dùng xổ giun lãi, đau bụng, động kinh (epilepsy)…

Tác dụng phụ: chất pyrrolizidine alkaloid rất độc và có thể gây ung thư.

*/ Hathisunda (Heliotropium eichwaldii)

Hoạt chất: pyrrolizidine alkaloids và heliotrine.

Ấn độ dùng để chữa động kinh.

Thú y cho biết loài thực vật nầy có thể làm chết gia súc vì viêm gan.

Tác dụng phụ: Khảo cứu có nêu ra hai ca suy gan tối cấp (fulminant hepatic failure) đưa đến tử vong và bốn ca xơ gan (cirrhosis)

*/ Impila (Callilepis laureola)

Hoạt chất: altractylside

Ở Nam Phi, dân Zulu gọi Impila là sức khoẻ tốt nên xem đây là một loại dược thảo dành cho bá bệnh.

Tác dụng phụ: làm xáo trộn chức năng gan và thận

*/ Jin bu huan (JBH, Lycopodium serratum)

Hoạt chất: levotetralydropalmatine, pyrrolizidine alkaloids.

Y học cổ truyền Trung Quốc xem Jin Bu Huan là một loại thuốc an thần (sedative), chống đau nhức (analgesic) và dùng trị các trường hợp ăn khó tiêu (indigestion).

Tác dụng phụ nguy hiểm: có thể chết vì tim đập chậm (bradycardia), suy hô hấp (respiratory distress), tổn thương gan và viêm gan cấp tính.

*/ Kava (Piper methysticum) hay rễ cây Tất bạt (?)

Hoạt chất: kava lactones (kava pyrones)

Sử dụng tính an thần, giảm đau, và tính chất ổn định tinh thần để trị tình trạng căng thẳng và các chứng bị mất ngủ.

Dùng làm một thứ nước giải khát trong nhiều vùng của quần đảo Polynésie, Thái bình dương.

Tác dụng phụ: khảo cứu cho biết có 2 ca viêm gan cấp tính, 6 ca viêm gan ứ mật (cholestatic hepatitis), 11 ca viêm gan hoại tử (necrotizing hepatitis), 1 ca viêm tiểu thùy gan (lobular hepatitis), 6 ca suy gan tối cấp (fulminant hepatic failure) và có 2 ca tử vong.

*/ Mistletoe (Viscum album) hay cây Chùm gửi
Hoạt chất: toxic protein-phoratoxins, viscotoxin.
An thần, trị cao máu, chống co thắt (antispasmodic).
Tác dụng phụ: viêm gan

*/ Pennyroyal (Mentha pulegium) hay cây Bạc hà hăng (?)
Hoạt chất: pulegone
Dân Latino hay Hispanic dùng Pennyroyal để trị đau bụng, kích thích kinh kỳ (stimulates mensus), và để phá thai (induce abortion).
Tác dụng phụ: độc cho gan và chết.

*/ Senna (Cassia angustifolia) hay Phan tả diệp (?)
Hoạt chất: menthofuran
Dùng làm chất nhuận trường (laxative)
Tác dụng phụ: viêm gan, làm mất potassium, ngón tay to ra (finger chubbing), và ruột già mất tính hấp thụ (cathartic colon)

*/ Skullcap (Scutellaria lateriflora) hay Cỏ Long ba
Hoạt chất: cytotoxic flavonoids
Dùng trị tinh thần căng thẳng (nervousness), mất ngủ
Tác dụng phụ: viêm gan, suy gan (liver failure) và chết.

2-Độc cho thận
*/ Guang fan ji (Aristolochia fanchi)
Các tên khác: Fang Ji, Fang chi, Mokuboi (Nhật), Kou-boui (Nhật), Kwang banggi (Korean)
Hoạt chất: aristolochic acid

Aristolochia thấy trong các dược thảo Trung Quốc như Guanfangi (radix Aristolochiae fangchi), Guanmutong (caulis aristolochiae manshuriensis), Madouling (frucyus aristolochiae) và Tianxianteng (herba aristolochiae)…

Danh sách FDA liệt kê các dược thảo sau đây có thể chứa hay bị trộn với chất độc aristolochic acid: guang fang ji (aristolochia fangchi), mutong (akebia), xi xin (asarum), chuan mu tong (clematis), wei ling xian (Clematis chinnensis), han fang ji (Stephania).

“…Note: Debate over active compund in weight loss formula (Malak): Aristolochia species found in traditional Chinese medicine include guangfangi (Radix Aristolochiae fangchi), guanmutong (Caulis aristolochiae manshuriensis), madouling (Fructus aristolochiae), and tianxianteng (Herba aristolochiae). The FDA lists the following herbs as possibly containing, or being adulturated with, aristolochic acid (a potent nephrotoxin and carcinogen) – guang fang ji (aristolochia fangchi), mutong (akebia), xi xin (asarum), chuan mu tong (clematis), wei ling xian (clematis chinennsis), han fang ji (Stephania)…”

Dùng để giúp lợi tiểu hay giảm cân (một dược thảo trong thuốc giảm cân là Stephania tetrandra, nhưng vì lầm lộn nhà sản xuất đã thay thế bằng Aristolochia fangchi).

Ngoài ra, hiệp hội Đông Y Hoa kỳ (American Association of Oriental Medicine) còn cho biết vấn đề dược thảo chứa aristolochic acid (rất độc) có nguyên nhân từ một số nhà bào chế vì lầm lộn đã thay thế dược thảo không có chứa aristolochic acid bằng loại dược thảo có chứa chất aristolochic acid, thí dụ như là: Aristolochia Guan Mu Tong để thay thế Akebia Mu tong, Aristolochia Quing Mu Xiang thế Auklandia (Saussurea) Mu Xiang, và Aristolochia Guang Fang Ji thế Stephania Han Fang Ji.

“…Note:One of the herbs included in the weight loss formula was Stephania tetrandra, but an identification error led to the use of Aristolochia fangchi…The American Association of Oriental Medicine stated that many of the problems with herbs containing aristolochic acid were due to certain manufacturers erroneously substituting plants containing aristolochic acid for plants not containing aristolochic acid, specificially Aristolochia Guan Mu Tong for Akebia Mu Tong, Aristolochia Qing Mu Xiang for Auklandia (Saussurea) Mu Xiang, and Aristolchia Guang Fang Ji for Stephania Han Fang Ji (www.aaom.org)…”

Tác dụng phụ: thập niên 90 có trên 100 phụ nữ Bỉ sử dụng thuốc giảm cân: 1/3 cần phải thay thận transplant, 1/3 phải phải được lọc thận (dialyse), số nạn nhân còn lại phải mang bệnh thận nặng…

Năm 1992, xuất hiện danh từ “Chinese herbs nephropathy CHN” (bệnh lý thận do dược thảo Trung Quốc gây ra)”

*/ Chocolate vine Mu tong (Caulis aristolochiae), Guan mu tong, Guang mu tong hay cây Mộc thông.

Dùng trị nhiễm trùng đường tiết niệu (urinary tract infection), báng (ascite), viêm thanh quản (laryngitis) và sạn thận.

Tác dụng phụ: năm 1998 có 2 trường hợp được phát hiện tại Anh quốc như suy thận cấp tính (acute renal failure) cùng với chức năng thận bị xáo trộn (renal function impairement) và hội chứng Fanconi.

“Fanconi syndrome (also known as Fanconi’s syndrome) is a disease of the proximal renal tubules[1] of the kidney in which glucose, amino acids, uric acid,phosphate and bicarbonate are passed into the urine, instead of being reabsorbed”.

*/ Tenshin Tokishiyaku, ka-goshuyu-shokyo-to
Tên khoa học và hoạt chất: không xác định được
Dùng trị cảm cúm
Tác dụng phụ: bệnh lý về thận do dược thảo Trung Quốc gây ra (Chinese herb nepropathy).

3-Độc cho tim

*/ Chuanwu (Aconitum carmichaeli), Caowu (Aconitum kusnezoffii) hay cây Ô đầu (?)
Hoạt chất: alkaloids of Aconite
Tị liệu: giảm đau nhức (analgesic), và chống viêm sưng.
Tác dụng phụ: nôn mửa, tim đập nhanh (tachycardia), rung tâm (fibrillation), ngưng tim (cardiac arrest) và chết.

*/ Foxglove (Digitalis lanata) hay cây Mao địa hoàng(?)
Hoạt chất: cardiac glycosides
Tuy rất độc nhưng được dùng làm thuốc trị tình trạng suy tim sung huyết (congestive heart failure)
Tác dụng phụ: tim đập nhanh, rung tâm thất (ventricular fibrillation) và chết
La digitale est une plante extrêmement toxique dont on extrait la digitaline ou digitoxine, utilisée comme tonicardiaque

*/ Henbane (Hyoscyamus niger) hay cây Thiên tiên tử
Hoạt chất: tropane alkaloids, hyoscyamine.
Uống để giảm đau bao tử, ulcer, đau răng và ung thư.
Phản ứng phụ: xáo trộn thị giác (impaired vision), da đỏ (flushing skin), nhịp tim không bình thường…
Khảo cứu cho biết có 19 trẻ em Bedouin cần được điều trị tại bệnh viện sau khi dùng chất henbane. Triệu chứng lo lắng bồn chồn (restlessness) và có 3 em bị rơi vào trạng thái hôn mê coma.

*/ Jin bu huan (Lycopodium serratum) hay cây Thạch tùng răng (?)
Hoạt chất: levo tetrahydropalmatine, pyrrolizidine alkaloids.
Y học cổ truyền Trung Quốc sử dụng làm thuốc an thần (sedative), thuốc chống đau nhức (analgesic) hoặc để hỗ trợ tiêu hóa.
Tác dụng phụ: nhịp tim đập chậm (bradycarbia) rất nguy hiểm cho tính mạng, suy hô hấp (respiratory distress), gan bị tổn thương, viêm gan cấp tính…

*/ Licorice (Glycyrrhiza glabra) hay cây Cam thảo
Hoạt chất: triterpene saponine, hydroxycoumarins.
Được Ủy ban E Đức quốc (German commission E) cho phép sử dụng để trị viêm bao tử, trị ho, viêm phế quản, ulcers, chống viêm sưng và kinh phong (epilepsy).
Tác dụng phụ: tăng cao áp huyết, giảm potassium trong máu (hypokaleimia), tăng natri trong máu (hypernatrium), phù (edema), suy tim (heart failure) và chết.

*/ Lily of the valley (Convallaria majalis) hay Hoa Linh Lan hoặc Lan Chuông (?)
Hoạt chất: cardiac glycosids tương tợ trường hợp của Foxglove (cây Mao địa hoàng) và Convallarin (concallamarin).
Sủ dụng trong: nhịp tim không đều (arrythmia), suy tim (cardiac insufficiency), giao động tim do thần kinh (nervous heart complaints)…
Tác dụng phụ: nôn mửa, nhịp tim không đều, shock tim.

*/ Ma huang (Ephedra sinica) hay cây Ma hoàng
Hoạt chất: ephedrine alkaloids
German Commission E (Danh mục E của Đức Quốc về dược thảo) cho phép dùng trị ho, viêm phế quản, hen suyễn, phù thủng và để làm giảm cân.
“The German Commission E Monographs are a therapeutic guide to herbal medicine with 380 monographs evaluating the safety and efficacy of herbs for licensed medical prescribing in Germany. The commission itself was formed in 1978, and no longer exists”

The commission E monographs
http://cms.herbalgram.org/commissione/index.html

Tác dụng phụ: FDA dã ghi nhận dược trên 800 ca tác dụng phụ như nhịp tim nhanh hoặc không đều, áp huyết tăng cao, đau ngực (chest pain), lo âu (anxiety), bồn chồn (nervousness), rung cơ (tremor), gia tăng hoạt động (hyperactivity), mất ngủ, cơn đau tim (heart attack), tai biến mạch máu não (stroke), biểu hiện tâm thần (psychose), ảo giác (hallucination), co giật (seizure) và đã có nhiều người chết. Một số tiểu bang Hoa kỳ đã quyết định cấm bán ephedra Ma huang.

*/ Squill (Urginea maritima) hay cây Hành biển còn gọi là Vẩy hải thông
Hoạt chất: cardiac glycosides.
German commission E chấp thuận cho sử dụng trong trường hợp suy tim (cardiac insufficiency), nhịp tim không đều (arrythmia), giao động tim do thần kinh (nervous heart complaints).
Tác dụng phụ: nôn mửa, tăng potassium trong máu, nhịp tim không đều, block nhĩ thất (atroventricular block) và có một người chết.

4-Gây ra ung thư

*/ Guang fang ji, Fang ji, Fang chi, Mokuboi hay Kouboui (Nhật), Kwangbanggi (Đại Hàn) hay Cây Phòng kỷ (Việt Nam)
Tên khoa học: aristolochia fangchi
Hoạt chất: aristolochic acid
Sử dụng: lợi tiểu, giảm cân (vì lầm lộn, trong công thức giảm cân nói trên không có dược thảo có tính giảm cân Stephania tetrandra, mà lại thay thế bằng Aristolochia fanchi).
“Note: One of the herbs included in the weight loss formula was Stephania tetrandra, but an identification error led to the use of Aristolochia fangchi.”
Tác dụng phụ: Lối 50% bệnh nhân trong giai đoạn cuối của bệnh thận (CHN: Chinese herbal nephropathy) đều bị ung thư thận urothelial carcinomas, ung thư trên chuột thí nghiệm.

*/ Coltsfoot (Tussilago farfara), Coughwort, Chasse toux (Pháp) hay cây Khoản đông hoa
Hoạt chất: pyrrolizidine alkaloids, senkirkine.
German Commission E chấp thuận cho sử dụng để trị ho, viêm phế quản (bronchitis), viêm họng, và yết hầu (pharynx). Cũng được sử dụng để trị liệu trong giai đoạn bỏ hút thuốc lá.
Tác dụng phụ: ung thư ở chuột.
Không nên sử dụng hoa coltsfoot vì có thể độc cho gan và gây ung thư… Đức giới hạn liều lượng dùng hoa… Áo (Austria) cấm sử dụng lá.

*/ Comfrey (Symphitum officinale) hay cây Hoa chuông
Hoạt chất: pyrrolizidine alkaloids
Dùng bên trong trong trường hợp bị chấn thương blunt injury ( bầm dập, gãy xương bruises, sprains and broken bones), các vấn đề tiêu hóa (ulcers, tiêu chảy và viêm sưng), phong thấp, viêm màng phổi pleuritis, viêm họng do vi khuẩn streptococcus (strep throat)…
Dùng bên ngoài để xúc miệng (viêm nướu răng và yết hầu).
Tác dụng phụ: độc cho gan và gây ung thư (carcinogenic)

*/ Madder root (Rubia tinctorum) hay cây Thiên thảo
Rễ có chất đỏ làm thuốc nhuộm.
Hoạt chất: anthracin derivatives, lucidin
Dùng làm phẩm màu (food colorant) và để trị sỏi thận.
Tác dụng phụ: ung thư thận và gan ở chuột, tăng sản nội mô phổi (pulmonary endothelial hyperplasia), bệnh tích (gastro intestinal lesion) vùng bao tử hay ruột hoặc tụy tạng và tiểu cầu thận (renal glomeruli) ở loài vật thí nghiệm.

*/ Mate (Ilex paraguariensis) hay cây Trà Paraguay
Hoạt chất: purine alkaloids
Sử dụng trong trường hợp bị loét (ulcer), phong thấp, thiếu máu, trầm cảm, sốt và nhiễm trùng.
Tác dụng phụ: tăng nguy cơ bị ung thư thận, phổi, vùng thượng tầng đường tiêu hóa (upper gastro intestinal tract), miệng và thực quản.

*/ Sassafras (Sassafras albidu)
Hoạt chất: safrole
Sử dụng làm chất mùi (flavoring agent), đặc biệt cho root beer.
Cấm sử dụng ở người, nhưng vẫn có thể mua được dưới dạng trà. Trước đây được dùng để trị bệnh đường tiểu, bệnh ngoài da, nhiễm trùng niêm mạc, phong thấp và bệnh giang mai (syphilis)
Tác dụng phụ: mất điều hòa, uể oải (ataxia), quá nhạy cảm khi đụng tới (hypersensibility to touch), trầm cảm, thân nhiệt giảm (hypothermia) và ung thư ở loài chuột thí nghiệm

5-Gây chết người

*/ Chuanwu (Aconitum kusnesoffii), Caowu (Aconitum carmichaeli) hay cây Ô đầu còn gọi là củ gấu Tàu.
Hoạt chất: aconitine alkaloids (rất độc cho tim)
Sử dụng: chống viêm sưng, chống đau nhức (analgesic), viêm khớp (arthritis), phong thấp (rheumatis), bầm dập (bruise), gãy xương.
Tác dụng phụ: aconitine alkaloids nổi tiếng về việc làm xáo trộn nhịp tim (arrythmia)
Hai khảo cứu quan trọng về dược thảo Trung Quốc Caowu cho biết: có 3 trường hợp tử vong vì tim đập nhanh và không đều (tachyarrythmia), 2 tử vong vì nhịp tim không đều kèm theo rung tim (arrythmia and fibrillation)… Cảm giác nóng bỏng (burning sensation) ở lưỡi, cảm giác như kiến bò và tê các đầu bàn tay và bàn chân (tingling &numbness extremities), chóng mặt (vertigo), triệu chứng tiêu hóa (nôn mửa và tiêu chảy), dấu hiệu tim mạch (giảm huyết áp hypotension, nhịp đập thêm từ tâm thất (ventricular ectopic), và nhịp tim chậm và không đều bradycardia & arrythmia).
“A ventricular ectopic beat (VEB) is an extra heartbeat originating in the lower chamber of the heart. This beat, also called a premature ventricular contraction (PVC), occurs before the beat triggered by the heart’s normal function”.

*/ Germander (Teucrium chamaedrys)
Hoạt chất: diterpenes
Dùng để giảm cân, chữa bệnh gout và vấn đề tiêu hóa.
Tác dụng phụ: độc cho gan, viêm gan và chết.
Năm 1992, Pháp cấm sử dụng sau khi xảy ra 26 trường hợp bị viêm gan.

*/ Hemlock (Conium maculatum) hay cây Độc sâm (?)
Hoạt chất: piperidin alkaloids, coniine.
Sử dụng: rất độc, ngày xưa dùng giảm đau dây thần kinh (neuralgia), phong thấp, đau bụng (cramps & spasms).
Tác dụng phụ: block điểm tiếp nhận thần kinh cơ (neuromuscular blockage), chết nếu block vùng cơ hô hấp.

*/ Henbane (Hyoscyamus niger) hay cây Phỉ ốc tư (?) hoặc Thiên tiền tử (?)
Hoạt chất: tropane alkaloids, hyoscyamine and hyoscine (scopolamine).
Dùng bên trong: trị đau bao tử, đau răng, loét ulcers và ung thư
Tác dụng phụ: có 76 trẻ em ăn cây henbane, 5 em rơi vào tình trạng hôn mê và có 2 tử vong.

*/ Jimsonweed (Datura stramonium) hay cây Cà độc dược
Hoạt chất: tropane alkaloids, hyoscyamine.
Dùng trị ho hen suyễn, viêm phế quản (bronchitis), động kinh (epilepsy)
Tác dụng phụ: mắt mờ (blurred vision), ảo giác (hallucinations), tăng nhãn áp (glaucoma), liệt ruột (paralytic ileus), hẹp môn vị (pyloric stenosis), triển dưởng tiền liệt tuyến (enlarged prostate), nhịp tim nhanh và không đều (tachycardia, arrythmias), phù và chết (edema and death).

*/ Licorice (Glycyrrhiza abdidum) hay Cam thảo
Hoạt chất: glycyrrhysic, glycyrrhitinic acids tạo nên sụ thặng dư chất mineralocorticoids.
German Commission E chấp thuận cho sử dụng để trị viêm bao tử (gastritis), ho và viêm phế quản. Đồng thời cũng dùng để chữa ulcer, viêm sưng và kinh phong (epilepsy).
Tác dụng phụ: tăng cao áp huyết, phù (edema) và giảm potassium trong máu (hypokalemia).

*/ Mahuang (Ephedra sinica) hay cây Ma hoang
Hoạt chất: ephedrine alkaloids
German Commission E chấp thuận cho sử dụng để trị viêm phế quản, ho hen suyễn (asthma), phù thủng (edema) và giúp giảm cân…
Có thể dẫn đến những phản ứng bất lợi như ngạt thở, áp huyết tăng cao gây hại cho tim.
Tác dụng phụ: FDA đã nhận được trên 800 báo cáo về tác dụng phụ của Ma huang (nhịp tim nhanh hay không đều, tăng áp huyết, đau ngực, lo âu, bồn chồn, run cơ, tăng hoạt động (hyperactivity), mất ngủ (insomnia), cơn đau tim (heart attack), tai biến mạch máu não (stroke), biểu hiện tâm thần (psychose), co giật (seizure), và có ít nhất 15 người chết.

*/ Oleander (Nerium oleander) hay Trúc đào
Một loài thực vật rất độc.
Hoạt chất: cardiac glycosides
Sử dụng: các trường hợp tim hoạt động không bình thường (heart disorder), suy cơ tâm (myocardial insufficiency) và bịnh ngoài da.
Tác dụng phụ: có một phụ nữ qua đời vì uống trà làm từ lá trúc đào. Một đứa trẻ 2 tuổi cũng chết sau khi biểu lộ các triệu chứng như ói mửa, tăng potassium trong máu (hyperkalemia), nhịp tim chậm và nghẹn tim (bradycardia, complete heart block)

*/ Pennyroyal (Mentha pulegium) hay Rau húng hoặc Bạc hà hăng (?)
Hoạt chất: D-pulegone
Sử dụng: dân hispanic (Latino) dùng để trị đau bụng, kích thỉch kinh nguyệt và phá thai.
Tác dụng phụ: suy thận (renal failure) và chết. Có nhiều ca tử vong vì sử dụng không đúng cách chẳng hạn như trong việc phá thai.

*/ Sho saiko to (Nhật), Xiao chai Hu Tang (Trung quốc), Tiểu Sài Hồ thang (Việt Nam)
Hoạt chất: saikosaponina, baicalin, baicalein.
Sử dụng trong ca viêm gan mãn tính (chronic hepatitis), xơ gan (fibrosis) và chống ung thư (anticarcinogen).

*/ Wintergreen oil (Gautheria procumbens) hay dầu cây Châu thụ (?)

Hoạt chất: wintergreen chứa trên70% methylsalicylate. Monotropitoside chuyển ra thành methylsalicylate.

Sử dụng: thoa ngoài da trong ca đau nhức vì phong thấp, viêm khớp , đau bắp cơ, dau thần kinh tọa (sciatica), kinh không đều hay chứng thống kinh (dysmenorrhea), đau bao tử (gastralgia), viêm màng phổi (pleurisis), sát trùng (antiseptic), đau vùng phổi (pleurodynia).

“…Pleurodynia is an uncommon complication of coxsackievirus B infection. However, cases of pleurodynia secondary to other enteroviruses have been reported (eg, cytopathogenic human orphan [ECHO] virus). Pleurodynia is defined as the sudden occurrence of lancinating chest pain or abdominal pain attacks, commonly associated with fever, malaise, and headaches…” (Medscape)

Tác dụng phụ: xáo trộn acid base (acid base disturbances), nội tiết tố bất thường (endocrine abnormalities), mất quân bình dịch thể và điện giải (fluid & electrolyte imbalances), phù phổi (pulmonary edema), tình trạng ly giải cơ vân (rhabdomyolosis), viêm gan, xáo trộn đông huyết (coagulopathy), hệ thần kinh trung ương bị nhiễm độc (CNS toxicity) và chết.

Trong vài trường hợp, dầu Wintergreen có thể gây nôn mửa và chết. Tránh dùng cho trẻ em và những người bị hen suyễn.

“…In addition to being used as a flavoring, wintergreen and its oil have been used in topical analgesic and rubefacient preparations for the treatment of muscular and rheumatic pain

Wintergreen oil can induce vomiting, and in some cases, death. Counsel patients about the clinical manifestations of methyl salicylate poisoning (eg, tinnitus, acid-base disturbance, endocrine abnormalities, fluid and electrolyte imbalances, CNS toxicity).

Oral or topical application is best avoided in children. Avoid use in patients with known hypersensitivity to any of the components in wintergreen oil. Avoid use in patients with asthma, known salicylate allergy, or GI irritation or inflammation ( Wintergreen- Drugs.com)…”
http://www.drugs.com/npp/wintergreen.html

Bác sĩ chuyên khoa nói về bệnh viêm gan B (Hepatitis B)
http://www.hepb.org/vietnamese/trinh.html

“Bác sĩ Trịnh Ngọc Huy, chuyên khoa về bệnh tiêu hóa và gan.

Bác sĩ Huy tốt nghiệp y khoa tại Northwestern University School of Medicine; tốt nghiệp chuyên khoa Bệnh Nội Thương tại UCLA /VA Wadsworth và chuyên khoa Bệnh Tiêu Hóa và Gan tại UC Irvine. Hiện bác sĩ là chủ bút tạp chí Sống Mạnh Magazine. Bác sĩ Huy hiện đang hành nghề tư tại San Jose, California. Bác sĩ Trịnh Ngọc Huy, M.D., email:mailto:webmaster@songmanh.org or call 408-605-0605

“Thực nghiệm: Hiện nay chưa có một nghiên cứu rộng rãi quy mô nào cho thấy thuốc Bắc hay thuốc Nam chữa được các bệnh siêu vi khuẩn gan hay cho biết rõ ràng con số tỷ lệ bao nhiêu người uống thuốc thì hết bệnh gan hay ung thư gan cả mà thường toàn là “chữa bệnh truyền khẩu” tức là người này đồn người kia là thuốc gia truyền hay lắm uống vài thang thuốc là hết bệnh khỏi liền. Nhưng nếu hỏi kỹ lại thì chỉ nghe người này đồn người nọ, còn chính mình không biết người bệnh đó là ai, vả lại bệnh gan loại gì, có cùng bệnh gan hay siêu vi khuẩn gan như mình không. Thêm vào nữa những bệnh nhân uống thuốc nhưng chết đi thì không thể nào sống lại để báo cho mọi người biết là thuốc không có hiệu nghiệm. Hiện nay chưa có một thuốc Bắc nào được một một tổ chức y khoa hay hội y sĩ nào trên thế giới công nhận là đã chữa khỏi các siêu vi khuẩn gan cả. Ngược lại hiện nay có một số dược thảo được FDA báo cáo làm bị sưng gan và một số đã bị cấm không cho lưu xài. Các thuốc như Ma Huang, Kava, Ephedrine, Germander, Jin Bu Huan, Sassafra, v.v. Cho nên khi đi mua thuốc nên đọc kỹ càng nhãn hiệu cũng như công dụng trị bệnh cũng như phản ứng phụ của thuốc dán trên hộp hay trên giấy trình bày về thuốc thường để trong hộp” (ngưng trích-Bác sĩ Trịnh Ngọc Huy).

Cơ quan y tế Canada nói gì về thuốc thiên nhiên?

Theo nhận định của cơ quan Y Tế Canada thì cho rằng, sự phối hợp giữa nhiều loại thuốc thiên nhiên với nhau đều được nghi ngờ là dẫn đến những tác dụng phụ bất lợi và có hại cho sức khỏe. Ngoài ra còn có vấn đề những nguyên liệu sử dụng là những nguyên liệu giả mạo, bị biến đổi hay nhầm lẫn tên cũng được kể như là những nhân tố bất lợi…

“…A number of factors must be considered when a natural product with multiple ingredients is suspected to be associated with adverse effects. And adulterant or misidentified ingredients could be present in the product that maybe responsible for any adverse effects. Possible toxicity due to excessive dosing or prolonged intake should be considered. Some herbs may contain hepatotoxins and other may contribute to idiosyncratic hepatotoxic reactions and involve an immunological response…” Health Canada, Canadian adverse Reaction Newletter, Jan 2003).

Bởi lẽ nầy nên một số chất sau đây bị cấm tại Canada, thí dụ như: Aristolochia (Birthworth, Snake root, Guang Fang Ji) – Coca (Erythroxylum coca) – Nux vomica (có Strychnine) – Pau darco (Tabebuia impetiginosa)…

Santé Canada thường theo dõi và kiểm soát các loại thuốc thiên nhiên bán trên thị truờng, đặc biệt quan tâm đến các món thuốc nhập cảng từ Á Châu. Thỉnh thoảng cơ quan nầy cũng có phát hiện một số thuốc mạo hóa.

Kết luận

Theo giáo sư Amy Christine Brown, tác giả bài nghiên cứu trên thì:

“…Đây là lần đầu tiên một danh sách dược thảo có hại, hay có tác dụng phụ khó tiên liệu được nêu ra nhằm cảnh báo người tiêu thụ, lưu ý giới bác sĩ cũng như kỹ nghệ dược thảo về khía cạnh tiêu cực của một số thực vật sử dụng trong trị liệu.

Nên biết rằng chỉ có 0.2% thuốc thiên nhiên có tác dụng phụ nguy hiểm so với trên 4.4% âu dược cho thấy có tác dụng phụ bất lợi. Tuy vậy, kỹ nghệ thuốc Tây và giới y khoa cố tình không muốn sử dụng thuốc lá cây với lý do không ngoài mực đích để bảo vệ quyền lợi và lợi tức kết xù mà các loại thuốc tổng hợp hóa học (có brevet đặc quyền) mang đến cho họ…”

This is the first time that a “HARMFUL HERB LIST” (Table 1-5) has been created to alert consumers taking herbs, provide physicians with information on herbs that might be causing serious, unexplained side-effects in their patients, and to forewarn companies with herbs in their products that may damage their customers health and/or their annual reports. However, it must be remembered that few negative side-effects occur from herb products (0.2%) in comparison to pharmaceuticals (4.4+%), and these relatively few adverse events observed from plants should not used by the pharmaceutical industry and/or medical profession to campaign for the protection of millions of dollars placed into synthetic drugs that might be replaced overnight by an unpatented herb.

(rf: Potentially life-threatening herbs: Reported cases in MEDLINE of liver toxicity, renal toxicity, cardiotoxicity, cancer, and death)./.

Đọc thêm:

– Nguyễn Ngọc Lan & Nguyễn Thượng Chánh-Thiên nhiên không phải hoàn toàn là vô hại
http://nguoivietboston.com/?p=12299

– Lê Cảnh Hoằng-Thuốc Bắc có thể rất độc hại
http://khoahocnet.com/category/le-c%E1%BA%A3nh-ho%E1%BA%B1ng/

– Health Canada-Herbs used as non medicinal ingredients in non prescription drugs for human use.
http://www.hc-sc.gc.ca/dhp-mps/prodpharma/applic-demande/pol/herbnonmed_pol-eng.php

– The Independent-Europe to ban hundred of herbal remedies
http://www.independent.co.uk/life-style/health-and-families/health-news/europe-to-ban-hundreds-of-herbal-remedies-2171781.html

– Joane Boxall-Herbal substances subject to FDA bans or warning
http://suite101.com/article/herbal-substances-subject-to-fda-bans-or-warnings-a360589

– Wikipedia-List of herbs with known adverse effects
http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_herbs_with_known_adverse_effects

Tác giả : Ds Nguyễn Ngọc Lan & Bs Thú y Nguyễn Thượng Chánh